Giải pháp đào tạo toàn diện cho Doanh nghiệp

Con người - Quy trình - Công nghệ

Bài tự luận

ĐỀ SỐ 5

Hệ thống ôn tập thi chứng chỉ hành nghề Đấu thầu
Câu 1: Chủ đầu tư A tổ chức ĐTRR đối với gói thầu xây lắp áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, loại hợp đồng trọn gói. Trong bảng tổng hợp giá dự thầu, nhà thầu X điền đầy đủ đơn giá dự thầu và thành tiền của từng công việc cụ thể theo đúng biểu mẫu, tuy nhiên, nhà thầu lại chào riêng chi phí dự phòng mà không tính toán, phân bổ chi phí này vào trong giá dự thầu. Hỏi: Trong trường hợp này, tổ chuyên gia đánh giá, xử lý như thế nào đối với việc nhà thầu chào riêng chi phí dự phòng như trên.

Gợi ý trả lời

1/ Căn cứ:
- Khoản 17, điều 4, luật đấu thầu 43/2013/QH13
- Điểm b, khoản 1, điều 62, luật đấu thầu 43/2013/QH13
- Căn cứ khoản 1 điều 15, nghị định 63/2014/NĐ-CP
- Mẫu HSMT 1, Chương 4, thông tư 03/2015/TT-BKHĐT
-  Mẫu 5 chương 4, thông tư 03/2015/TT-BKHĐT 2/ Nhận xét, phân tích:

Điểm b, khoản 1, điều 62, luật đấu thầu 43/2013/QH13 Khi áp dụng hợp đồng trọn gói, giá gói thầu để làm căn cứ xét duyệt trúng thầu phải bao gồm cả chi phí cho các yếu tố rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng, chi phí dự phòng trượt giá. Giá dự thầu phải bao gồm tất cả các chi phí cho các yếu tố rủi ro và chi phí trượt giá có thể xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng

Căn cứ Mẫu 5 chương 4, thông tư 03/2015/TT-BKHĐT: Nhà thầu phải chào giá trọn gói cho mỗi hạng mục công việc. Tổng giá của tất cả các hạng mục công việc sẽ là giá dự thầu. Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm thuế phí, lệ phí và dự phòng. Đối với hợp đồng trọn gói nhà thầu phải tính toán phân bổ chi phí dự phòng vào giá dự thầu. Vì vậy nhà thầu chào riêng sẽ không được xem xét đánh giá phần chi phí dự phòng. Trong trường hợp này tổ chuyên gia chỉ đánh giá các giá trị công việc trong bảng tổng hợp giá dự thầu và coi chi phí dự phòng đã được phân bổ vào các hạng mục rồi. Giá dự thầu của nhà thầu không đc tính phần chi phí dự phòng mà nhà thầu chào riêng.

3/ Kết luận
Giá dự thầu của nhà thầu không đc tính phần chi phí dự phòng mà nhà thầu chào riêng

Câu 2: Gói thầu A được chia thành 4 phần (lô) để tổ chức lựa chọn nhà thầu. Trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu, bên mời thầu, tổ chuyên gia phát hiện trong hồ sơ mời thầu có một số mặt hàng thuộc phần (lô) 3 nêu tên thương mại (nhãn hiệu) của sản phẩm. Trên cơ sở kiến nghị của bên mời thầu, chủ đầu tư tiến hành hủy thầu gói thầu A (toàn bộ 4 phần) căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 17 Luật đấu thầu.
Hỏi: việc xử lý của Bên mời thầu, chủ đầu tư như nêu trên có phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu?

Gợi ý trả lời

1/ Căn cứ:

  • Khoản 4, điều 73 Luật ĐT
  • Khoản 3 điều 17 Luật ĐT
  • Điểm i khoản 6 điều 89 Luật ĐT
  • Khoản 7, điều 12, Nghị định 63 2/ Nhận xét, phân tích:

Căn cứ Điểm i khoản 6 điều 89 Luật ĐT và Khoản 3 điều 17 Luật ĐT việc nêu nhãn hiệu hàng hóa là vi phạm do đó HSMT vi phạm pháp luật về đấu thầu do đó cần thực hiện hủy thầu.

Gói thầu A là gói thầu được chia làm nhiều phần, các phần độc lập nhau. Phần hàng thuộc lô 3 có vi phạm về nêu tên nhãn hiệu của sản phẩm vì chỉ được hủy thầu đối với

gói thầu thuộc lô 3 và tách riêng các mặt hàng thuộc phần này để lập HSMT với các mặt hàng      thuộc      lô      này.      Việc      bên       mời       thầu,       chủ       đầu       tư     tiến hành hủy thầu gói thầu A (toàn bộ 4 phần) là chưa phù hợp.

3/ Kết luận

Trách nhiệm hủy thầu đối với trường hợp hủy thầu theo khoản 3 điều 17 luật đấu thầu thuộc về người có thẩm quyền và theo quy định tại khoản 4 điều 73 Luật đấu thầu, việc chủ đầu tư tiến hành hủy thầu gói thầu A nêu trên là không đúng thẩm quyền.
Câu 3: Khi xây dựng yêu cầu về doanh thu bình quân hàng năm từ hoạt động xây dựng cho HSMT gói thầu xây lắp G có thời gian thực hiện hợp đồng được duyệt trong KHLCNT là 10 tháng, chủ đầu tư X sử dụng công thức sau:
Yêu cầu tối thiểu về mức doanh thu bình quân hàng năm từ hoạt động xây dựng = (Giá gói thầu/thời gian thực hiện hợp đồng theo tháng) x k. Trong đó k = 2,5.
Hỏi: Anh/chị hãy bình luận về yêu cầu nêu trên của HSMT

Gợi ý trả lời

1/ Căn cứ:

  • Mục 2.1, chương 3, mẫu HSMT 02 – Thông tư 03/2015/TT-BKHĐT về…
  • Khoản 2, điều 12, NĐ 63/2014/NĐ-CP

2/ Phân tích, nhận xét:
- Theo quy định tại…. thì Yêu cầu tối thiểu về mức doanh thu bình quân hàng năm từ hoạt động xây dựng = Giá gói thầu x k. Trong đó k = 1,5.
- HSMT nêu trên đang để hệ số k = 2,5:
- Như vậy là hạn chế sự tham gia của nhà thầu. Vi phạm Khoản 2, điều 12, NĐ 63/2014/NĐ-CP

3/ Kết luận:
Như vậy là hạn chế sự tham gia của nhà thầu. Vi phạm Khoản 2, điều 12, NĐ 63/2014/NĐ-CP

Câu 4: Tổng công ty X là DNNN dự kiến triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng trụ sở làm việc của Tổng công ty, trong đó có gói thầu mua sắm điều hoà không khí với giá gói thầu 10,5 tỷ (dự kiến bắt đầu lắp đặt từ tháng 01 năm 2021, hoàn thành tháng 3 năm 2021).
Hãy xây dựng KHLCNT cho gói thầu trên. Khi lập KHLCNT cần lưu ý nội dung gì?

Gợi ý trả lời:

1/ Căn cứ:
- Điểm c, khoản 1, điều 62 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13
- Điều 29 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13
- Điều 35 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13
- Điều 63 Nghị định 63/2014/NĐ-CP
- Thông tư 11/2019/TT-BKHĐT về…
- Thông tư 10/2015/TT-BKHĐT về …
2/ Phân tích, nhận xét và kết luận:
* Lưu ý: có thể không phải kẻ bảng như bên dưới, mà liệt kê ra đủ 8 gạch đầu dòng tương đương với các cột để trình bày để tiết kiệm về thời gian
- Tên gói thầu: Mua sắm ĐH không khí
- Giá gói thầu (tỷ): 10.5 tỷ
- Nguồn vốn: Vốn nhà nước
- Hình thức LCNT: ĐTRR trong nước qua mạng
- Phương thức LCNT: 1 giai đoạn 2 túi hồ sơ
- Thời gian bắt đầu tổ chức LCNT: Quý III/2020 hoặc Quý IV/2020
- Loại hợp đồng: Hợp đồng trọn gói
- Thời gian thực hiện hợp đồng: 90 ngày
3/ Kết luận:
* Lưu ý: Đối với những dạng bài về Kế hoạch lựa chọn có thể không cần kết luận. Tuy nhiên, nên có câu chốt lại để có thêm điểm (nếu có), ví dụ:
Tên gói thầu:…
- Hình thức lựa chọn nhà thầu: có thể áp dụng đấu thầu qua mạng hoặc không qua mạng
- Phương thức lựa chọn nhà thầu:do giá gói thầu là 10,5 tỷ nên gói thầu MSHH không phải quy mô nhỏ phải áp dụng thương thức 1 giai đoạn 2 túi hồ sơ.