Giải pháp đào tạo toàn diện cho Doanh nghiệp

Con người - Quy trình - Công nghệ

Bài tự luận

ĐỀ SỐ 1

Hệ thống ôn tập thi chứng chỉ hành nghề Đấu thầu
Câu 1: Anh/chị hãy nêu có mấy quy trình đánh giá hồ sơ dự thầu trong ĐTQM đối với gói thầu áp dụng phương thức 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ. Nêu các trường hợp áp dụng cho mỗi quy trình và các bước thực hiện trong mỗi quy trình.
Gợi ý trả lời

1/ Căn cứ:

  • Điều 15 khoản 6, Thông tư 04/2017/TT-BKHĐT
  • Thông tư 05/2020/TT-BKHĐT
  • Thông tư 11/2019/TT-BKHĐT 2/ Phân tích, nhận xét:

Trong đấu thầu qua mạng có 2 quy trình như sau:

  1. Quy trình 01: áp dụng đối với phương pháp "giá đánh giá" và "giá thấp nhất":
    * Bước 1: Đánh giá tính hợp lệ E-HSDT.
    * Bước 2: Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm.
    * Bước 3: Đánh giá về kỹ thuật.
    * Bước 4: Xếp hạng nhà thầu.

  2. Quy trình 02: áp dụng đối với gói thầu theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, đánh giá E-HSDT theo phương pháp "giá thấp nhất" và các E-HSDT đều không có bất kỳ ưu đãi nào:
    * Bước 1: Xếp hạng nhà thầu theo giá dự thầu thấp nhất (không phải phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu theo Điều 16 Thông tư này);
    * Bước 2: Đánh giá tính hợp lệ E-HSDT của nhà thầu xếp hạng thứ nhất;
    * Bước 3: Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu xếp hạng thứ nhất;
    * Bước 4: Đánh giá về kỹ thuật của nhà thầu xếp hạng thứ nhất.

Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ nhất không đáp ứng thì thực hiện các bước đánh giá nêu trên đối với nhà thầu xếp hạng tiếp theo.
Bổ sung câu hỏi: Anh chị hãy nêu quy trình lựa chọn nhà thầu 1 giai đoạn 2 túi hồ sơ của gói thầu tư vấn hoặc xây lắp…
Chép trong Nghị định nếu là quy trình không qua mạng
Nếu quy trình qua mạng chép trong Thông tư 04/2017 và Thông tư 05/2020

Câu 2: Công ty A là doanh nghiệp nhà nước trong đó có lĩnh vực kinh doanh mua, bán ô tô. Hỏi: Việc mua ô tô để bán của Công ty A có phải tuân thủ theo quy định của Luật Đấu thầu hay không, giải thích?

Gợi ý trả lời:

1/ Căn cứ:
- Khoản 2, Điều 3 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13
2/ Phân tích, nhận xét:
Theo Khoản 2, điều 3 Luật đấu thầu: Trường hợp lựa chọn nhà thầu cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư, dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn để bảo đảm tính liên tục cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của doanh nghiệp nhà nước thì doanh nghiệp phải ban hành quy định về lựa chọn nhà thầu để áp dụng thống nhất trong doanh nghiệp trên cơ sở bảo đảm mục tiêu công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.
Công ty A là doanh nghiệp nhà nước, việc kinh doanh mua, bán ô tô thuộc hoạt động mua sắm thường xuyên, mua sắm phục vụ sản xuất kinh doanh nên phải ban hành quy định về lựa chọn nhà thầu để áp dụng thống nhất trong doanh nghiệp trên cơ sở bảo đảm mục tiêu công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.
3/ Kết luận:
Việc mua ô tô để bán của Công ty A không cần phải tuân thủ theo quy định của Luật Đấu thầu nhưng phải ban hành quy định về lựa chọn nhà thầu để áp dụng thống nhất trong doanh nghiệp trên cơ sở bảo đảm mục tiêu công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.

Câu 3: Nêu những hành vi không đảm bảo công bằng, minh bạch trong đấu thầu. Bên mời thầu gây khó khăn cho nhà thầu trong viêc mua hồ sơ mời thầu, nộp hồ sơ dự thầu thuộc hành vi vi phạm gì và bị xử lý như thế nào?

Gợi ý trả lời

1/ Căn cứ:

  • Điểm b, khoản 5, điều 89 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13
  • Khoản 6, điều 89 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13
  • Khoản 1 Điều 122 Nghị định 63/2014/NĐ-CP

2/ Phân tích, nhận xét và kết luận:

  • Nêu  những  hành  vi  không  đảm  bảo  công  bằng,  minh  bạch  trong  đấu  thầu: chép nguyên khoản 6 Điều 89 trong Luật Đấu thầu 
  • Hành vi “Bên mời thầu gây khó  khăn  cho  nhà  thầu  trong  viêc  mua  hồ  sơ  mời  thầu,  nộp hồ sơ dự thầu” thuộc hành vi cản trở => và thuộc hành vi bị cấm trong đấu thầu theo điểm b, khoản 5 điều 89 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13
  • Căn cứ theo quy định tải khoản 1 điều 122 Nghị định 63/2014/NĐ-CP, hành vi cản trở bị xử lý cấm hoạt động đấu thầu trong thời gian từ 3-5 năm

Chú ý: Trường hợp này kết hợp giữa phân tích và kết luận nên không phải kết luận lại.

Câu bổ sung:
Nêu những hành vi tiết lộ, tiếp nhận những tài liệu thông tin về quá trình lựa chọn nhà thầu…..
Khoản 7 Điều 89 của Luật 43

 

Câu 4: Nhà thầu xếp hạng thứ nhất có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, đã trừ đi giá trị giảm giá cao hơn dự toán và giá gói thầu được duyệt. Trong trường hợp này phải xử lý như thế nào?

Gợi ý trả lời

1/ Căn cứ:
* Khoản 7, khoản 8 điều 117 Nghị định 63

2/ Phân tích, nhận xét:
Tình huống trên xử lý theo 2 trường hợp sau:
- TH1: Tất cả các nhà thầu trong danh sách xếp hạng có giá dự thầu sau  sửa  lỗi,  hiệu  chỉnh  sai  lệch, đã trừ đi giá trị giảm giá cao hơn dự toán và giá gói thầu được duyệt, xử lý tình huống này theo khoản 8 Điều 117 NĐ63…(còn thời gian thì chép lại)
- TH2: Nhà thầu xếp hạng thứ nhất có giá dự thầu  sau  sửa  lỗi,  hiệu  chỉnh  sai  lệch, đã trừ đi giá trị giảm giá cao hơn dự toán và giá gói thầu được duyệt, một trong các nhà thầu còn lại trong danh sách xếp hạng có giá không vượt, xử lý tình huống này theo khoản 7 Điều 117NĐ63 …(còn thời gian thì chép lại)